Ampli Accuphase E-260 – Sơ nhập cho dòng thiết bị ultra hi-end

Ampli Accuphase E-260 – Sơ nhập cho dòng thiết bị ultra hi-end

Monday 25/03/2019 1:51 pm GMT +7

Xem thêm:

Tuy là một sản phẩm sơ nhập, Accuphase E-260 vẫn cực kỳ ấn tượng, một phần là bởi đây là một sản phẩm cao cấp, đến từ một công ty có truyền thống lâu đời.

Những thương hiệu âm thanh nổi tiếng với phân khúc sơ nhập, trung cấp như Marantz, Rotel, Denon hoặc Yamaha có lẽ không lạ gì với việc giới thiệu loạt sản phẩm mới mỗi năm. Điều này không có gì lạ, bởi đây vừa là một phần để nhắc nhở khách hàng về sự tồn tại của họ, vừa là một cách để tạo ra doanh thu cho công ty. Sự thay đổi của các thế hệ sản phẩm có thể rất lớn, nhưng cũng có thể rất nhỏ, chỉ là thêm một vài kênh đường tiếng, tăng công suất hoặc cho xuất hiện một vài tính năng mới, phù hợp với xu thế thị trường.
Với các thương hiệu hi-end, chiến lược ấy không thực sự cần thiết, mà cũng không thể làm như vậy được, bởi thiết bị hi-end đắt đỏ vốn không phải là thứ có thể thay đổi thường xuyên. Bên cạnh đó, việc xuất hiện thiết bị mới thay thế hàng năm sẽ làm giảm đi rất nhiều giá trị thực sự của cụm từ hi-end. Do đó, một khoảng thời gian kéo dài 3-5 năm cho sản phẩm hi-end là hợp lý. Nhìn vào dòng ampli tích hợp E-200 của Accuphase làm ví dụ. Từ khi chiếc E-202 đầu tiên xuất hiện vào năm 1974, dòng sản phẩm này đã trải qua 12 đời và được áp dụng khá nhiều thay đổi. Cho đến nay, khi E-260 đã có chỗ đứng trên thị trường, có thể thấy rằng tuy E-200 là một dòng sản phẩm sơ nhập, nhưng với phẩm chất của một thiết bị hi-end, những gì mà nó mang lại vẫn cực kỳ ấn tượng.

Giới thiệu về ampli tích hợp E-260

Ampli Accuphase E-260

Ampli Accuphase E-260 chính thức xuất hiện trên thị trường vào tháng 1/2013, nghĩa là gần 40 năm kể từ khi chiếc E-202 ra đời. Kể từ đó đến nay, Accuphase đã thay đổi không ít cho ngoại hình của dòng thiết bị này. Tuy nhiên, có ba thay đổi lớn nhất. Trước hết, các ampli thế hệ mới trong đó có E-260 đều được thiết kế khá đồ sộ chắc chắn, với mặt trước được làm dày dặn, sơn tĩnh điện màu vàng. E-260 có kích thước 465 x 151 x 420 mm và nặng tới 20kg.
Thứ hai, thiết bị sử dụng hai núm xoay lớn ở hai bên cùng một vài núm xoay nhỏ hơn ở phía dưới hai đồng hồ VU khá lớn nằm chính giữa mặt trước. Núm xoay bên trái là núm lựa chọn đầu vào, đầu vào được chọn sẽ được báo hiệu bằng đèn LED đỏ, trong khi núm xoay bên phải là núm chỉnh âm lượng. Mặc dù có điểm đầu và điểm cuối, núm âm lượng này lại không phải chiết áp trở kháng kiểu cổ điển. Núm xoay thực chất đóng vai trò là thiết bị mã hoá cho mạch điều chỉnh âm lượng analog, từ đó báo được mức âm lượng hiện tại.
Khác biệt thứ ba nằm ở các đồng hồ hiển thị. Để tiện lợi cho người sử dụng, ngoài đồng hồ VU ra E-260 còn sử dụng đồng hồ LED hiện số để báo mức âm lượng với đơn vị dB.

Chi tiết kỹ thuật

Ampli Accuphase E-260 dep

E-260 là chiếc ampli tích hợp với công suất 90 watt / kênh ở trở kháng 8 Ohm và 110 watt / kênh ở trở kháng 4 Ohm. So sánh với những ampli có công suất tăng gấp đôi khi trở kháng hạ một nửa, đây không phải là con số quá ấn tượng. Thế nhưng, E-260 ấn tượng ở chỗ sở hữu chất âm rất dày, rất mạnh, có thể phối ghép với những loa có trở kháng 3 Ohm mà vẫn cho ra được âm thanh hay với mức âm lượng khá lớn.
Thiết kế cho tầng khuếch đại công suất của E-260 khá ấn tượng. Các mạch khuếch đại được lắp trực tiếp lên tấm tản nhiệt khổng lồ. Thiết kế mạch khuếch đại sử dụng sò công suất bipolar cùng hai cặp sò Sanken 2SA1186 và 2SC2837 xếp song song với nhau, tạo thành mạch push – pull, class AB. Ampli sử dụng thiết kế vòng lặp hồi tiếp âm của dòng để giảm thiểu trở kháng đầu ra, đồng thời tăng gấp đôi hệ số tắt dần lên thành 200, từ đó hạn chế được nhiễu ồn cũng như giảm thiểu méo do điều biến tương hỗ.
Phần bên trong máy rất quen thuộc khi so với E-250. Ở đằng sau của máy có bảng mạch PCB cho cồng đầu vào và một bảng mạch PCB khác để điều chỉnh âm lượng. Tín hiệu vào đầu tiên được chuyển từ dạng điện áp thành dòng điện nhờ vào module chuyển đổi – khuếch đại V-I. Thiết bị điều chỉnh độ lợi thông qua các switch dòng và sau đó tín hiệu sẽ được chuyển đổi lại về dang điện áp nhờ module chuyển đổi I-V. Mạch này không xuất hiện thay đổi trở kháng dù ở bất cứ mức âm lượng nào, do đó đáp tuyến tần số ở các mức âm lượng hoàn toàn giống nhau. Toàn bộ quá trình xử lý tín hiệu này được thực hiện ở miền analog, và mạch đảm nhiệm công việc này được gọi là AAVA (Accuphase Analog Vari-gain Amplifier). Ban đầu, công nghệ AAVA chỉ được sử dụng ở những dòng cao cấp nhất. E-250 là thiết bị đầu tiên trong dòng E-200 được sử dụng công nghệ này.

Ampli Accuphase E-260 tot

Phần mạch nguồn của thiết bị được thiết kế rất ấn tượng, với một biến áp EI công suất 400 Watt được đặt trong một khoang chống nhiễu kiên cố cùng 2 tụ lọc có kích thước rất lớn. Mạch nguồn này cũng được thiết kế vừa để không làm ảnh hưởng đến các thiết bị khác vừa góp phần gia cố chắc chắn hơn cho toàn bộ cỗ máy.
E-260 sở hữu một lượng cổng đầu vào rất lớn, 5 cặp cổng RCA Analog in, một cặp cổng tape monitor, 1 cổng đầu vào XLR, một cổng pre-amp out và một cổng main amp in. Hai cổng cuối cùng này dùng để kết nối hoặc với một power-amp ngoài, hoặc với một preamp ngoài để E-260 trở thành một thiết bị riêng biệt, không còn làm chức năng tích hợp nữa. Điểm thú vị là trong các nút bấm ở phía dưới đồng hồ VU có một nút nhỏ có chức năng chuyển pha cho cổng XLR. Sở dĩ có nút này là vì ở Nhật, các thiết bị sử dụng cổng XLR đều đấu chân số 3 là chân dây nóng, trong khi các nước còn lại trên thế giới sử dụng chân số 2. Do đó, nếu sử dụng một thiết bị không phải từ nội địa Nhật thì pha ra loa sẽ bị đảo ngược. Nút đảo pha chính là để sử dụng trong những trường hợp dùng cổng XLR để kết nối với các thiết bị quốc tế.
Ở đằng sau thiết bị còn một khe cắm phụ. Thông qua khe cắm này, người dùng có thể cắm thêm module Optical, phono hoặc RCA bổ sung. Việc lựa chọn module nào hoàn toàn là do ý của người sử dụng thiết bị.

Ampli Accuphase E-260 chat

Accuphase là một trong những thương hiệu hi-end hiếm hoi còn sử dụng hệ thống chỉnh tông cho thiết bị của họ. Công việc này khá đơn giản, chỉ cần bấm nút điều khiển chứ không cần phải qua hệ thống EQ analog như trước đây nữa. Có người cho rằng thiết bị càng đơn giản càng tốt, chỉnh tông có thể không đem lại được chất lượng chân thực nhưng trên thực tế, chỉnh tông là một chức năng khá cần thiết vì không phải bản thu nào cũng hoàn hảo, đôi lúc quá chói hoặc quá thiên trầm. Với những trường hợp như vậy, chỉnh tông sẽ giúp bản nhạc trở nên dễ nghe hơn. Và quan trọng hơn, nếu cần cảm nhận chân thực, mạch chỉnh tông này có thể bypass được.
Kết luận
E-260 là một thiết bị tiên tiến, đặt mục tiêu tối ưu cho hệ thống âm thanh của người sử dụng. Không chỉ mang những tính năng tiện lợi, đây còn là một cỗ máy với chất âm riêng, mang tính đặc trưng của Accuphase. Với mức giá thành không quá đắt đỏ so với một thiết bị hi-end, E-260 sẽ là lựa chọn không thể bỏ qua cho những ai quan tâm đến thương hiệu từ Nhật Bản này.

Các bạn có thể tham khảo các sản phẩm khác tại đây

Top 8 phono preamp đáng mua nhất do tạp chí Whathifi bình chọn

Nguyễn Hào